TRA CỨU ĐIỂM

LIÊN KẾT WEB

Tài nguyên dạy học

Liên kết cấp trên

GIAO DIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

Covietnam.gif Co_viet_nam.swf Chuong_dien_tu_copy.png Lich_su_7_copy.png Loi_lam_va_su_biet_on.flv Vet_cham_tren_khuon_mat.flv Phan_ung_nhom_voi_o_xi.flv 50_ban_thang_dep_nhat_lich_su.flv Bai_1__Dinh_ly_Talet_trong_tam_giac_Toan_8.flv Toan_61.flv CIMG0864.flv Ngaik1.jpg So_SD.jpg Phong_GD.jpg Hop_truc_tuyen.jpeg Thu_thai_thuy.png Lien_he.png Thuy_an.jpg

DANH SÁCH THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • QUẢN TRỊ TRANG



    - Admin: Vũ Vân Phong
    - Sinh ngày: 1978
    - Quê: Thái Thụy, Thái Bình
    - Chuyên môn: Toán - Lý
    - Đơn vị công tác: Trường THCS Thụy An-Thái Thụy-Thái Bình
    - Sở thích: Công nghệ thông tin!
    - Liên hệ email: vuvanphong@thaithuy.edu.vn
    - ĐT: 0977 544 809
    - Lập web:

    Thông báo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Thành tích >

    Tự đánh giá chất lượng Giáo dục Trường THCS Thụy An (phần 2)

    Phần II: Tù đánh giá của nhà trường

    I. Đặt vấn đề:

    * Trường THCS Thụy An được thành lập từ tháng 9 năm 1995 sau khi được tách ra từ Trường phổ thông cơ sở xã Thụy An. Trường THCS Thụy An được xây dựng tại thôn An Cố Trung, xã Thụy An, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (Giáp với Đình An Cố - Di tịch lịch sử văn hóa cấp quốc gia ).

                Trường THCS Thụy An là một trường nhỏ của huyện Thái Thụy. Tổng diện tích của trường chỉ có 2634m2 bình quân đạt 10,8m2 trên 1 học sinh. Cơ sở vật chất của nhà trường còn rất nhiều khó khăn. Hiện nay nhà trường chỉ có 6 phòng học, trong đó có 4 phòng học mái bằng và 2 phòng học cấp 4, các phòng chức năng còn thiếu và chật hẹp. Năm học 2009 -2010 trường có 244 học sinh được biên chế thành 8 lớp, toàn trường có 21 CBGV trong đó 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, có 2 giáo viên dạy hợp đồng. Chi bộ nhà trường có 7 Đảng viên liên tục 6 năm gần đây đều đạt danh hiệu “Chi bộ trong sạch vững mạnh”. Từ năm học 2005 – 2006 đến nay nhà trường liên tục được xếp loại tốt và đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” .

                * Trong nhiều năm gần đây công tác quản lý chất lượng giáo dục luôn được nhà trường qua tâm đúng mức. Để không ngừng cải tiến phương pháp quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo được ban hành và để đăng kí kiểm định chất lượng giáo dục cho nhà trường đồng thời thực hiện chỉ đạo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trường THCS Thụy An tổ chức tự đánh giá các hoạt động giáo dục của nhà trường theo 7 tiêu chuẩn và 47 tiêu chí mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.

                Quy trình tự đánh giá của nhà trường được thực hiện theo 7 bước sau:

                            1- Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

                            2- Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.

                            3- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

                            4- Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

                            5- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

                            6- Viết báo cáo tự đánh giá.

                            7- Công bố báo cáo tự đánh giá.

                * Kết quả của quy trình tự đánh giá và những vấn đề được nổi bật trong báo cáo tự đánh giá :

    - Đa số các tiêu chí trong các tiêu chuẩn đều đạt. Có 2 tiêu chuẩn có 100% các tiêu chí đều đạt đó là tiêu chuẩn 1 và tiêu chuẩn 7.

    - Việc tự đánh giá được tiến hành rất nghiêm túc, đúng quy trình và đảm bảo khách quan.

    II. Tù đánh giá:

    1.Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở

    Mở đầu :  Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học sơ sở và phù hợp với nguồn lực của nhà trường và địa phương.

    1.1.Tiêu chí 1 : Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.

    1.Mô tả hiện trạng : Có văn bản chiến lược của nhà trường phù hợp với luật giáo dục, Điều lệ trường phổ thông và chiến lược phát triển của tỉnh, huyện và được thông qua Hội đồng và công bố công khai (có kế hoạch phát triển hàng năm)

    Chỉ số a: Được xác định rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan chủ quản phê duyệt : Đạt

    Chỉ số b : Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục : Đạt

    Chỉ số c : Được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trụ sở nhà trường, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên Website của sở giáo dục và đào tạo hoặc Website của trường : Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Hàng năm nhà trường đã xây dựng kế hoạch rõ ràng cụ thể và duyệt với Phòng giáo dục – Đào tạo .

    - Các kế hoạch này đều được công bố công khai trước Hội đồng nhà trường và niêm yết tại trường.

    3. Điểm yếu: Chưa đượcđăng tải trên Website của nhà trường.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nhà trường sẽ đăng tải kế hoạch phát triển các năm học tren Website của trường.

    5. Tự đánh giá:  Đạt

    1.2.Tiêu chí 2 : Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.

    Mô tả hiện trạng : Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ 2 năm rà sát, điều chỉnh 1 lần (có bảng thống kê nguông nhân lực hiện có, có dự kiến đào tạo và bổ sung nhân lực trong 5-10 năm tới. Có bảng thống kê tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường)

    Chỉ số a: Phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường:  Đạt

    Chỉ số b : Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: Đạt

    Chỉ số c : Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường.

    - Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

    - Có bổ sung điều chỉnh cho phù hợp định kỳ 2 năm 1 lần.

    3. Điểm yếu: Chưa có biên bản rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển của nhà trường.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Hàng năm nếu có điều chỉnh, bổ sung chiến lược phát triển của nhà trường phải có biên bản kèm theo.

    - Cần so sánh chiến lược phát triển của nhà trường với các nghị quyết định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương để điều chỉnh cho phù hợp.

    5. Tự đánh giá:  Đạt

     Kết luận về tiêu chuẩn 1:

    - Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược cụ thể rõ ràng và duyệt với Phòng giáo dục đào tạo. Các kế hoạch này đều được công bố công khai trước Hội đồng nhà trường và niêm yết tại trường.

    - Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương và định kỳ 2 năm rà soát điều chỉnh 1 lần.

    - Số chỉ số đạt yêu cầu: 6;          không đạt yêu cầu: 0

    - Số tiêu chí đạt yêu cầu: 2;        không đạt yêu cầu: 0

    2.Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

     Mở đầu: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù phù hợp với các quy định tại Điều lệ trường THCS và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên còn 1 số Hội đồng chưa được thành lập như Hội đồng trường và các Hội đồng tư vấn. Việc quản lý và đánh giá các hoạt động của nhà trường, đánh giá hạnh kiểm và học lực của học sinh được thực hiện nghiêm túc và đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh được nhà trường thực hiện nghiêm túc, công bằng, khách quan đúng theo các quy định hiện hành.

    2.1.Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    1. Mô tả hiện trạng: Có đủ các hội đồng, đoàn thể, tổ chức lớp học (danh sách lớp, tên giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp)

    Chỉ số a: Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường), Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác  :  Không đạt

    Chỉ số b: Có các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội: Không đạt

    Chỉ số c: Có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 và mỗi lớp học không quá 45 học sinh (không quá 35 học sinh đối với trường chuyên biệt); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Có đủ hội đồng : Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật hoạt động tốt.

    - Có đầy đủ các tổ chức đoàn thể : Đảng, Đoàn, Công đoàn, Đội.

    3. Điểm yếu:

    - Thiếu các quyết định : Quyết định thành lập Hội đồng trường; Quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng; Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật; Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và thời gian hoạt động cụ thể đối với các Hội đồng, tổ trong trường; Thiếu quyết định thành lập: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên.

    - Chưa có Hội đồng trường.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Bổ sung các quyết định và văn bản còn thiếu ở mục 3.

    5. Tự đánh giá: Không đạt

    2.2.Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    1. Mô tả hiện trạng : Không có Hội đồng trường.

    Chỉ số a: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường đối với trường công lập thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường trung học ; Đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục: Không đạt

    Chỉ số b: Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường trung học; Đối với trường tư thục theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục : Không đạt

    Chỉ số c: Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động của Hội đồng trường: Không đạt

    2. Điểm mạnh: Không

    3. Điểm yếu: Chưa thành lập Hội đồng trường.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Có kế hoạch thành lập Hội đồng trường.

    5. Tự đánh giá: Không đạt

    2.3.Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành khác.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Hàng năm nhà trường đều có thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng và Hội đồng kỷ luật có đầy đủ thành phần và hoạt động theo quy định của Bộ GD – ĐT (có biên bản bình xét thi đua cuối kì, cuối năm).

    Chỉ số a: Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ xét thi đua khen thưởng, có thành phần và hoạt động theo các quy định hiện hành: Đạt

    Chỉ số b: Hội đồng kỷ luật học sinh, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được thành lập có thành phần, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và  các quy định hiện hành: Đạt

    Chỉ số c: Hàng năm, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Hội đồng thi đua và Hội đồng kỷ luật được thành lập có đầy đủ thành  phần theo cơ cấu trong quy định của Điều lệ trường trung học, làm đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.

    - Các quyết định của Hội đồng thi đua và Hội đồng kỷ luật đều đảm bảo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số.

    - Việc xét duyệt các kết quả thi đua và xử lý kỷ luật đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan và có tác dụng giáo dục.

    3. Điểm yếu: Quy trình hoạt động của Hội đồng thi đua và khen thưởng chưa được thông qua Hội nghị cán bộ công chức.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Hàng năm Hiệu trưởng phải ra quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng và thông qua Hội nghị công chức về quy trình hoạt động của Hội đồng.

    - Khi cần xử lý kỷ luật học sinh hoặc cán bộ giáo viên (CBGV) thì Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật.

    - Nhà trường cần phải có sổ theo dõi thi đua khen thưởng và kỷ luật CBGV, học sinh hàng năm.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.4.Tiêu chí 4: Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Hiệu trưởng.

    1. Mô tả hiện trạng: Hiện nay nhà trường chưa có các Hội đồng tư vấn.

    Chỉ số a: Có quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động của Hội đồng tư vấn: Không đạt

    Chỉ số b: Có các ý kiến tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình: Không đạt

    Chỉ số c: Mỗi học kỳ chưa rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tư vấn: Không đạt

    2. Điểm mạnh: Không

    3. Điểm yếu: Không

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    5. Tự đánh giá: Không đạt

    2.5.Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định.

    1. Mô tả hiện trạng: Các tổ chuyên môn có kế hoạch công tác, sinh hoạt đều đặn 2 tuần trên lần hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường THCS . Hàng tháng có rà soát, đánh giá và cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.

    Chỉ số a: Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường trung học: Đạt

    Chỉ số b: Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác: Đạt

    Chỉ số c: Hàng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    -  Các kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn được xây dựng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ năm học và đặc điểm của nhà trường và địa phương. Các nhiệm vụ và chỉ tiêu phù hợp; các biện pháp có tính khả thi cao.

    - Hàng tháng sinh hoạt đều đặn ít nhất 2 lần. Chất lượng các buổi sinh hoạt luôn được đảm bảo.

    3. Điểm yếu: Còn một số buổi sinh hoạt nặng nề về sự vụ hành chính, chưa đầu tư nhiều cho việc bàn bài, dự giờ rút kinh nghiệm.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Các buổi sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào việc bàn bài, rút kinh nghiệm giờ dạy.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.6.Tiêu chí 6: Tổ văn phòng của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

    1. Mô tả hiện trạng: Hiện nay nhà trường chưa thành lập tổ văn phòng.

    Chỉ số a: Có kế hoạch công tác rõ ràng: Không đạt

    Chỉ số b: Hoàn thành các nhiệm vụ được phân công: Không đạt

    Chỉ số c: Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công: Không đạt

    2. Điểm mạnh: Không

    3. Điểm yếu: Chưa thành lập tổ văn phòng

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Nếu nhà trường có 3 nhân viên văn phòng trở nên thì nhà trường sẽ thành lập tổ văn phòng.

    5. Tự đánh giá: Không đạt

    2.7.Tiêu chí 7: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy, học tập các môn học và các hoạt động giáo dục khác theo quy định tại Chương trình giáo dục trung học cấp trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Hiệu trưởng phổ biến công khai kế hoạch giảng dạy, học tập các môn học và các hoạt động khác, công khai trước Hội đồng nhà trường và toàn thể CBGV.

    - Có biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập. Tổ chức thi giáo viên giỏi các cấp, tổ chức chuyên đề ngoại khóa, dạy nghề phổ thông... (Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học, Kế hoạch giảng dạy các môn ...)

    Chỉ số a: Phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy, học tập các môn học và các hoạt động giáo dục khác: Đạt

    Chỉ số b: Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi các cấp, sinh hoạt chuyên đề, nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp: Đạt

    Chỉ số c:  Hằng tháng, rà soát, đánh giá để cải tiến quản lý hoạt động giáo dục trên lớp, hoạt động giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục khác: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Kế hoạch giảng dạy và học tập các môn ở trường được thông qua Hội đồng và toàn thể CBGV và nhân viên của trường.

    - Các văn bản quy định về hoạt động giáo dục, các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, phân phối chương trình các môn và các hoạt động ngoài giờ lên lớp... được phổ biến đầy đủ.

    - Hàng tuần Hiệu trưởng kết hợp với các tổ chuyên môn tổ chức dự giờ thăm lớp. Hàng tháng tổ chức kiểm tra hồ sơ, giáo án của giáo viên.

    - Tổ chức dạy nghề phổ thông và sinh hoạt hướng nghiệp nghiêm túc cho 100% học sinh lớp 9.

    3. Điểm yếu: Chưa có các biên bản rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Hàng tháng Hiệu trưởng cần tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trên lớp và các hoạt động ngoài giờ khác. Có biên bản ghi chép đầy đủ.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.8.Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm nghiêm túc, cụ thể ngay từ đầu năm học.

    - Phó hiệu trưởng có hoạch chỉ đạo việc dạy thêm, học thêm cho các khối lớp. Việc dạy thêm học thêm ở trường được tổ chức nghiêm túc, nề nếp.

    Chỉ số a: Có kế hoạch quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú : Đạt

    Chỉ số b: Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm quản lý học sinh : Đạt

    Chỉ số c: Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý học sinh nội trú ( Nếu có): Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Việc tổ chức dạy thêm, học thêm ở trường được bàn bạc thống nhất với phụ huynh học sinh các lớp trên tinh thần tự nguyện.

    - Việc tổ chức dạy thêm,học thêm được nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể, có thời khóa biểu thực hiện hàng tuần và được quản lý nghiêm túc việc dạy và học cũng như việc thu chi quỹ dạy thêm, học thêm.

    3. Điểm yếu:

    - Do không đủ phòng học nên việc tổ chức dạy thêm, học thêm cho học sinh còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh.

    - Chất lượng các buổi học thêm, dạy thêm ở các khối lớp chưa được đồng đều.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Cần phân loại học sinh trước khi tổ chức dạy thêm, học thêm.

    - Phân công các giáo viên có đủ năng lực và có tinh thần trách nhiệm cao để giảng dạy ở các lớp học thêm.

    - Ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn cần tăng cường dự giờ và kiểm tra việc dạy thêm và học thêm.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.9.Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Hàng năm nhà trường có tổ chức đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh đúng quy chế của Bộ GD- ĐT việc đánh giá xếp loại đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, khách quan, chính xác và công khai trước học sinh và phụ huynh học sinh. (Quy chế đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh; Bảng đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh từng lớp ).

    Chỉ số a:  Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định: Đạt

    Chỉ số b: Công khai kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh: Đạt

    Chỉ số c: Hàng năm, rà soát và đánh giá để cải tiến hoạt động xếp loại hạnh kiểm của học sinh: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Quy chế đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh được nhà trường phổ biến đầy đủ rõ ràng tới phụ huynh, các CBGV và học sinh nhà trường ngay từ đầu năm học.

    - Hàng tháng các lớp đều tổ chức bình bầu hạnh kiểm cho từng học sinh.

    - Việc xét duyệt kết quả hạnh kiểm của học sinh được làm nghiêm túc, đảm bảo công bằng khách quan.

    - Kết quả xếp loại hạnh kiểm được công bố công khai trước học sinh và phụ huynh học sinh.

    3. Điểm yếu: Không

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:  Không

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.10.Tiêu chí 10: Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Có quy chế của bộ trong việc đánh giá xếp loại học lực học sinh.

    - Có đủ sổ điểm lớp, học bạ, có biên bản làm việc giữa giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh.

    Chỉ số a: Đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo quy định: Đạt

    Chỉ số b: Công khai kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh: Đạt

    Chỉ số c: Mỗi học kỳ, rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại học lực của học sinh: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Đánh giá xếp loại học  lực của học sinh theo đúng quy trình, có đủ bảng điểm xếp học lực của các khối lớp.

    - Quản lý và dụng tốt sổ điểm lớp, học bạ của học sinh .

    - Mỗi học kỳ đèu rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại của học sinh.

    - Kết quả xếp loại học lực được công bố công khai trước học sinh và phụ huynh học sinh các lớp.

    3. Điểm yếu: Không.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Đánh giá xếp loại của học sinh cần chính xác, kịp thời đúng quy trình và quy chế.

    - Giải quyết kịp thời các khiếu nại của học sinh.

    - Thường xuyên liên hệ với phụ huynh học sinh để thông báo kết quả học tập của học sinh.

    - Giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy để có kết quả cao.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.11.Tiêu chí 11: Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Hàng năm có kế hoạch bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và giáo viên (Phương hướng nhiệm vụ năm học).

    - Chưa có biên bản rà soát đánh giá, các biện pháp thực hiện bồi dưỡng trình độ.

    Chỉ số a: Có kế hoạch từng năm và dài hạn việc bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên: Đạt

    Chỉ số b:  Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo và có ít nhất 50% giáo viên của nhà trường, 50% tổ trưởng tổ chuyên môn có trình độ từ đại học trở lên: Đạt

    Chỉ số c: Hàng năm, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên: Không đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Có 100% CBGV đạt chuẩn trình độ đào tạo .

    - Có bảng tổng hợp giáo viên của nhà trường.

    - Có 3 giáo viên đạt trình độ Đại học.

    - Có 3 giáo viên đang theo học Đại học.

    3. Điểm yếu:

    - Hàng năm có rà soát, đánh giá cải tiến công tác xây dựng, bồi dưỡng chuẩn hóa nhưng chưa có biên bản.

    - Chưa có biện pháp cụ thể để bổ sung cho kế hoạch nâng cao trình độ cho CBGV.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Cần có kế hoạch cụ thể bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho giáo viên.

    5. Tự đánh giá: Không đạt

    2.12.Tiêu chí 12: Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Nhà trường luôn đảm bảo được an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra tình trạng lộn xộn trong nhà trường. Thực hiện tốt cuộc vận động ”Xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực” (Các nội dung kí cam kết thực hiện các nghị định của Chính phủ về đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông và các biên bản kiểm tra đột xuất học sinh về việc mang các vũ khí, dụng cụ hỗ trợ đến trường).

    Chỉ số a: Có kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường: Đạt

    Chỉ số b: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được đảm bảo: Đạt

    Chỉ số c: Mỗi học kỳ, tổ chức rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường luôn được đảm bảo.

    - Hàng năm nhà trường đã tổ chức cho CBGV, học sinh và phụ huynh học sinh kí cam kết thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của chính phủ về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông. Kí cam kết xây dựng địa bàn không ma túy với địa phương.

    - Các tài sản của nhà trường luôn được đảm bảo an toàn.

    3. Điểm yếu:

    - Nhà trường chưa thành lập được tổ đảm bảo an ninh chinh trị, trật tự an toàn xã hội trong trường.

    - Chưa có sổ nhật kí trực của nhân viên bảo vệ.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Cần phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng và thời gian trực của nhân viên bảo vệ nhà trường.

    - Giao rõ trách nhiệm cho nhân viên bảo vệ.

    - Tham mưu với chính quyền địa phương xây phòng cho nhân viên bảo vệ.

    - Kết hợp chặt chẽ hơn nữa với Ban công an xã trong công tác đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực nhà trường.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.13.Tiêu chí 13: Nhà trường thực hiện quản lý hành chính theo các quy định hiện hành.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường có đầy đủ theo quy định của Điều lệ trường trung học, các hồ sơ sổ sách được ghi chép đầy đủ. Các thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất luôn được đảm bảo kịp thời, chính xác.

    Chỉ số a: Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường trung học: Đạt

    Chỉ số b: Chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định: Đạt

    Chỉ số c: Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác quản lý hành chính: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường có đầy đủ theo quy định của Điều lệ trường trung học.

    - Các hồ sơ, sổ sách được ghi chép đầy đủ, đúng quy định.

    3. Điểm yếu: Không

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Cần cố sổ sách theo dõi thi đua khen thưởng, kỉ luật của nhà trường.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.14.Tiêu chí 14: Công tác thông tin của nhà trường phục vụ tốt các hoạt động giáo dục

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Các thông tin của nhà trường phục vụ cho các hoạt động giáo dục luôn được đảm bảo kịp thời, chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường với học sinh, giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, giữa nhà trường với địa phương, giữa nhà trường với các cơ quan quản lý nhà nước.

    Chỉ số a: Trao đổi thông tin được kịp thời và chính xác trong nội bộ nhà trường, giữa nhà trường - học sinh, nhà trường - cha mẹ học sinh, nhà trường - địa phương, nhà trường - các cơ quan quản lý nhà nước: Đạt

    Chỉ sô b: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được tạo điều kiện khai thác thông tin để phục vụ các hoạt động giáo dục: Đạt

    Chỉ số c: Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến công tác thông tin của nhà trường: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Nhà trường sử dụng có hiệu quả lịch công tác hàng tuần, bảng thông báo, bảng tin.

    - Mỗi học sinh đều có sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường.

    - Các CBGV và học sinh được mượn đọc các tài liệu tham khảo phục vụ cho việc dạy và học.

    - Nhà trường đã nối mạng Internet phục vụ cho giáo viên và học sinh tra cứu các thông tin trên mạng.

    3. Điểm yếu:

    - Chưa có sổ lưu các văn bản trao đổi thông tin và sổ ghi chép các thông tin thông báo trên bảng.

    - Chưa có nội quy sử dụng Internet trong nhà trường

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

    - Cần có sổ theo dõi các thông tin đã thông báo trên bảng và các thông tin đã trao đổi với các đối tượng có liên quan.

    - Cần xây dựng nội quy sử dụng Internet trong nhà trường để đạt hiệu quả cao, chống lãng phí.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    2.15.Tiêu chí 15: Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo các quy định hiện hành.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Quy chế khen thưởng của nhà trường được thông qua Hội đồng, quy trình khen thưởng, kỉ luật dân chủ và khách quan theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quyết định khác, có danh sách học sinh, tập thể lớp được khen trong 4 năm, hình thức khen thưởng kỷ luật có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

    Chỉ số a: Quy trình khen thưởng, kỷ luật đảm bảo tính khách quan, công bằng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của pháp luật: Đạt

    Chỉ số b: Khen thưởng và kỷ luật đối với học sinh thực hiện theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành: Đạt

    Chỉ số c: Khen thưởng, kỷ luật có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường: Đạt

    2. Điểm mạnh: Việc khen thưởng kỉ luật học sinh, tập thể, giáo viên diễn ra hàng năm theo đúng thủ tục quy định của Bộ.

    3. Điểm yếu: Còn thiếu sổ khen thưởng học sinh trong 4 năm và bảng tổng hợp danh sách học sinh bị kỉ luật 4 năm.

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Hoàn thiện các hồ sơ còn thiếu ở mục 3.

    5. Tự đánh giá: Đạt

    Kết luận:

    - Bộ máy tổ chức của nhà trường khá hoàn thiện và đồng bộ, phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác quản lý các hoạt động của nhà trường khá chặt chẽ. Việc đánh giá các hoạt động của nhà trường và đánh giá học sinh đảm bảo đúng quy chế, công bằng, khách quan.

    - Số chỉ số đạt yêu cầu: 34;        không đạt yêu cầu: 11

    - Số tiêu chí đạt yêu cầu: 11;      không đạt yêu cầu: 4

    3.Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

    Mở đầu :  Con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng hoạt động trong nhà trường vì vậy cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức nối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tuổi tác ...

    3.1.Tiêu chí 1: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường trung học thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của điều lệ. Hàng năm được Phòng Giáo dục Đào tạo đánh giá xếp loại từ khá trở lên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý giáo dục.

    - Được công nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và giáo viên giỏi cấp tỉnh.

    Chỉ số a: Đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của điều lệ trường trung học và các quy định khác:  Đạt.

    Chỉ số b: Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của điều lệ trường trung học và các quy định khác:  Đạt

    Chỉ số c: Hàng năm, được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại từ khá trở lên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ năng lực quản lý giáo dục: Đạt

    2. Điểm mạnh:

    - Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có phẩm chất chính trị, đạo đức nối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt .

    - Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ và quyền hạn quy định cuả điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    3. Điểm yếu:  Không

    4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Không

    5. Tự đánh giá: Đạt

    3.2.Tiêu chí 2: Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác.

    1. Mô tả hiện trạng:

    - Không đủ số lượng giáo viên cho các môn học (thiếu 1/2 giáo viên Mĩ thuật) theo điều lệ trường trung học.

    - Giáo viên còn phải dạy chéo ban, 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.

    - Có danh sách giáo viên, biên bản đánh giá giáo viên từng năm.

    Chỉ số a: Đủ số lượng, cơ cấu cho tất cả các môn học; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định và phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo hàng năm, 100% giáo viên trong nhà trường đạt kết quả từ trung bình trở lên khi tham gia bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và lí luận chính trị : Không Đạt


    Nhắn tin cho tác giả
    Vũ Vân Phong @ 11:21 05/02/2010
    Số lượt xem: 2734
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến