![]() |
Thông báo
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Báo cáo sơ kết học kì 1 năm học 2009-2010
BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2009 - 2010
Trường THCS thụy an
( Nội dung BC & Số liệu trong BC đến thời điểm hết HK I năm học 2009-2010)
I - Đội ngũ :
|
Năm học |
Đội ngũ CBGV |
CBGV có trình độ đại học |
GV Hội giảng |
Cơ cấu đội ngũ ( Ghi rõ số giáo viên thừa, môn gì ?thiếu môn gì ? ở từng năm học ) |
||||||
|
Tổng số |
% chuẩn hoá |
Đảng viên |
Giáo viên giỏi |
CSTĐ |
Cụm |
Huyện |
||||
|
Tỉnh |
Cơ sở |
|||||||||
|
HK I 09-10 |
19 |
100% |
7 |
2 |
8 |
2 |
3 |
|
|
Thiếu 1/2 GV môn Mĩ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
( Ghi chú: Số lượng gv giỏi tỉnh,cơ sở, CSTĐ của năm học 2009-2010: ghi số đăng kí )
+ Số GV được kết nạp Đảng trong HK1: 0;
tỉ lệ CBGV là Đảng viên: 43,75%
+ Đánh giá về tinh thần, ý thức trách nhiệm của đội ngũ, thực hiện cuộc VĐ Hai không và Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong CBGV:
Hầu hết CBGV của trường đều có tinh thần và ý thức cao trong việc thực hiện cuộc vận động " Hai không " và cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Các CBGV đều tự giác ký cam kết thực hiện hai cuộc vận động này ngay từ đầu năm học và thường xuyên hưởng ứng bằng những việc làm cụ thể như soạn giảng nghiêm túc, kiểm tra chấm trả, đánh giá xếp loại HS chính xác, khách quan và công bằng, thường xuyên cải tiến phương pháp soạn giảng nhất là cải tiến quá trình ra đề kiểm tra, đánh giá và xếp loại cho HS. Các CBGV đều có ý thức tự giá học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác nhất là học tập Bác về tinh thần, ý thức tiết kiệm chống lãng phí và ý thức tự học tự rèn ở mọi nơi mọi lúc.
+ Tình hình về cơ cấu của đội ngũ:
Đội ngũ CBGV của trường gần đủ về số lượng, cơ cấu GV giữa các bộ môn khá phù hợp, tuy nhiên vẫn chưa có biên chế giáo viên Mĩ thuật.
+ Những khó khăn về đội ngũ, kiến nghị:
Hầu hết CBGV của trường đều ở các xã khác đến công tác, nhiều người ở xa trường từ 8 đến 10km. Đặc biệt CBGV của trường đa số là nữ, con còn nhỏ, chồng đi công tác ở xa, một số Đ/c ốm đau thường xuyên phải đi viện nên ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của nhà trường.
II - Cơ sở vật chất:
+ Tổng diện tích đất: 2459 m2 ; Bình quân: 10,08 m2/hs.
+ CT quy hoạch & sử dụng đất: Quy hoạch hợp lý, sử dụng có hiệu quả diện tích đất hiện có
+ Tổng số phòng học ( đến 01 / 01 / 2010 ): 6 phòng
Trong đó:
- Phòng học kiên cố: 6 phòng; mái bằng: 4 phòng; cấp 4: 2 phòng
- Số phòng học bộ môn: 4 phòng (phòng học kiêm)
- Phòng học mới làm: 0
+ Các phòng làm việc và phòng chức năng khác:
- Phòng làm việc: 2 phòng (phòng cấp 4)
- Thư viện: 1 phòng (phòng cấp 4)
- Phòng đọc: 1 phòng (phòng cấp 4)
- Kho thiết bị: 1 phòng (phòng kiên cố)
- Phòng truyền thống: Không có
+ Bàn ghế: 40 bộ bàn ghế mặt bằng, khung sắt và 42 bộ bàn ghế ghỗ cũ.
+ Khu vệ sinh: 1 khu VS khép kín cho giáo viên, 1 khu VS khép kín cho HS
+ Nhà để xe: Có 2 lán xe để xe của GV và HS riêng biệt, còn hơi chật hẹp.
+ Sân thể dục: Chưa có sân riêng phải sử dụng sân vận động của xã.
+ Cổng : 2 cổng sắt đảm bảo an toàn ; Tường bao : Đã có tường bao kín khuôn viên trường
+ Cây xanh : Khu vực trường đã có đủ cây bóng mát, cây cảnh vườn hoa tương đối đẹp.
+ Dụng cụ phục vụ nước sạch cho GV và HS: HS có nước đun sôi uống hàng ngày và có nước máy để rửa, sinh hoạt.
( Ghi chú: ghi cụ thể số lượng, chất lượng hiện tại theo các danh mục trên )
|
NĂM HỌC |
Sách – thư viện |
Thiết bị phương tiện dạy học |
||||||||
|
Số bản SGK |
Số HS thuê |
Tỉ lệ % |
BQ số lượt mượn |
Số buổi HS đọc/tuần |
Đạt TC 01 |
Số TB làm mới xếp loại Tốt |
BQ số lượt GV mượn |
Số tiết TH chưa làm được |
Xếp loại |
|
|
HK I 09-10 |
7626 |
117 |
48% |
11 |
02 |
Đạt |
2 bé CD |
10 |
3 |
Khá |
- Những giáo viên, h/s mượn và đọc nhiều sách:
+ Giáo viên mượn và đọc nhiều sách : Đoàn Thị Thìn ; Vũ Vân Phong ; Lê Thị Xuân ; Trần Thị Nhung ; Nguyễn Thị Nhung ; Nguyễn Văn Hồng.
+ Học sinh đọc và mượn nhiều sách : Mai Thị Tuyết 9A ; Phạm Thế Tuyển 9A ; Mai Thị Quỳnh Anh 7A ; Phạm Thị Hương 7A ; Mai Thị Hoa 6A ; Nguyễn Khánh Linh 6A.
- Đánh giá năng lực, trách nhiệm của nhân viên Thư viện và công tác Thư viện:
Cán bộ thư viện tích cực tự học, trau dồi nghiệp vụ, có ý thức trách nhiệm khá cao trong công việc, hoàn thành khá tốt công tác thư viện .
Hạn chế : Việc giới thiệu sách hàng tháng và tổ chức đọc cho HS chưa có nền nếp, hiệu quả còn thấp. Chưa biết chủ động sắp xếp công việc trong tuần, trong ngày cho phù hợp.
- Những giáo viên làm ĐDDH có chất lượng tốt:
Hà Minh Khương ; Lâm Thị Thảo.
- Những giáo viên sử dụng ĐDDH thường xuyên và có hiệu quả cao:
Vũ Vân Phong ; Vũ Nho Hoàng ; Nguyễn Thành Đạt ; Nguyễn Thị Nhung ; Lê Thị Toan ; Lê Thị Xuân ; Phạm Thị Ngân ; Đàon Thị Thìn ; Trần Thị Nhung ; Nguyễn Văn Hồng.
- Đánh giá chung về công tác Thiết bị - ĐDDH:
Nhà trường đã chú ý mua sắm bổ xung các thiết bị, ĐDDH thiết thực nhất đảm bảo nhu cầu cho dạy và học. Các thiết bị và ĐDDH được quản lý và sử dụng tốt, đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả khá cao. Đa số các GV đều có ý thức mượn và sử dụng các thiết bị ĐDDH trong quá trình soạn giảng. Nhiều CBGV đã tích cực học tập, ứng dụng CNTT và sử dụng máy tính, máy chiếu trong quá trình soạn giảng tại trường và tham gia các kì hội giảng ở trường, ở cụm. Toàn trường có 6 GV mua máy tính sách tay trả góp để phục vụ cho công tác soạn giảng đạt kết quả tốt.
+ Hạn chế : Công tác làm và cải tiến ĐDDH chưa được các GV quan tâm nhiều, số ĐDDH tự làm còn ít và chất lượng không cao. Còn một số GV ít sử dụng phương tiện ĐDDH và ý thức bảo quản ĐDDH còn thấp .
+ Công tác tài vụ :
- Tình hình thu chi trong năm học ( Nguyên tắc tài chính, thủ tục thu – chi... )
- Tình hình thu chi trong năm học ( Nguyên tắc tài chính, thủ tục thu - chi... )
Việc thu - chi các loại quỹ của nhà trường đều được bàn bạc công khai với phụ huynh HS và báo cáo trình UBND xã phê duyệt. Việc thu - chi luôn đảm bảo kịp thời đúng mục đích và đúng nguyên tắc tài chính. Các chế độ của CBGV và HS luôn được đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ. Cuối học kỳ I công tác tài chính của nhà trường đều được Ban thanh tra Công đoàn thanh tra đầy đủ và công bố kết quả thanh tra trước tập thể CBGV nhà trường trong Hội nghị sơ kết học kì I.
- Việc chi trả theo chế độ cho CBGV ( Dạy tăng giờ, BD cho giáo viên Thể dục...)
Việc chi trả các chế độ cho CBGV dạy tăng giờ và bồi dưỡng cho GV thể dục cũng như các chế độ chính sách khác của CBGV luôn được đảm bảo kịp thời và đúng quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
- Đánh giá về năng lực, ý thức trách nhiệm của nhân viên Kế toán - Văn phòng:
Nhân viên kế toán của trường có năng lực chuyên môn khá vững vàng, có ý thức trách nhiệm trong công việc, hoàn thành tốt công tác kế toán - Tài chính của trường. Tuy nhiên công tác văn phòng có lúc hoàn thành chưa tốt.
III – Kết quả thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường:
1) Kế hoạch phát triển GD và phổ cập GD:
|
Năm học |
Số lớp |
Số h/s |
Bỏ học |
Vận động |
Số BTCS |
Kết quả tiêu chuẩn phổ cập |
Ghi chú |
||||||
|
Khai giảng |
Cuối H.K I |
Hè |
Năm |
1A |
1B |
1C |
2A |
2B |
|||||
|
HK I 09-10 |
8 |
244 |
244 |
1 |
0 |
0 |
0 |
100% |
100% |
Đạt |
100% |
94,7% |
|
+ Những việc làm nổi bật trong công tác này:
- Công tác xây dựng kế hoạch phát triển năm học được xây dựng sát với tình hình thực tế của trường và địa phương, các số liệu đảm bảo chính xác nên số thực hiện đúng với kế hoạch.
- Nhà trường đã kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể ở địa phương như Hội khuyến học, Hội CCB, Đoàn thanh niên và Ban đại diện CMHS trong quá trình quản lý và giáo dục HS nên luôn duy trì tốt số lượng HS, không có HS bỏ học.
- 100% CBGV nhà trường đã đăng ký giúp đỡ 15 HS có hoàn cảnh khó khăn nhất của trường cả về vật chất lẫn tinh thần. Tổng số tiền và giá trị vật chất giúp đỡ các em khoảng 950.000đ
2) Giáo dục đạo đức:
|
Năm học |
Hạnh kiểm |
Giúp bạn nghèo |
Thăm gđ TBLS |
Mua tăm tre ủng hộ người mù |
Số HS bị kỉ luật |
Số học sinh bị đình chỉ học |
Xếp loại |
|||||
|
T |
Kh |
Yếu |
Số h/s |
Số tiền |
Số lượt |
Sè tiền |
Số h/s |
Số tiền |
||||
|
HK I 09-10 |
55,3 |
32,4 |
2,9 |
15 |
950.000 |
01 |
400.000 |
244 |
726.000 |
0 |
0 |
Tốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục đạo đức trong & ngoài giờ lên lớp:
- Nhà trường luôn thực hiện nghiêm túc các nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục HS cả trong và ngoài giờ lên lớp. Tổ chức tốt các đợt thi đua nhân các ngày lễ lớn trong năm, tham gia mạnh mẽ các phong trào từ thiện nhân đạo, tổ chức tốt các chuyên đề ngoại khóa và các hoạt động văn nghệ, thể thao cho HS. Tổ chức cho 100% HS các lớp kí cam kết thực hiện các Nghị định của Chính phủ về đảm bảo ANTT, ATXH và ATGT. Đặc biệt là đã kí cam kết xây dựng địa bàn không có ma túy với địa phương và công an huyện. Đầu tháng 01 năm 2010 nhà trường đã phổ biến, tuyên truyền rộng khắp trong toàn thể CBVG và HS về việc thực hiện chỉ thị 36 của Chính phủ và quyết định 95 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấm sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng các loại pháo và đốt thả đèn trời.Tuyên truyền và phát động toàn thể CBGV và HS của trường không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, đặc biệt là ở trong khu vực nhà trường. Nhà trường sẽ tổ chức kí cam kết thực hiện chỉ thị 36 và quyết định 95vào lễ sơ kết HKI đối với HSsắp tới.
- Nhà trường đã phát động phong trào thi đua rộng khắp trong tập thể CBGV và HS hưởng ứng phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực " . Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết và tổ chức thực hiện tốt 5 nội dung của phong trào này. Nhà trường kết hợp với Liên đội phát động và tổ chức cho toàn thể HS tham gia các trò chơi dân gian như nhảy dây, đá cầu, kéo co … tổ chức cho HS vệ sinh và chăm sóc vườn hoa, cây cảnh khu vực Đình An Cố mỗi tuần 1 buổi.
- Nhà trường đã tổ chức tốt tiết học toàn trường nhân kỉ niệm 65 năm ngày thành lập QĐNDVN và 20 năm ngày Hội quốc phòng toàn dân cho CBGV và HS toàn trường, có mời lãnh đạo địa phương, Hội CCB, Đoàn thanh niên và một số tổ chức ban ngành khác của địa phương cùng tham dự. Qua đó đã giáo dục tốt truyền thống của dân tộc, của QĐND Việt Nam đồng thời mở rộng quan hệ giao lưu, tăng cường sự giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể ở địa phương trong việc kết hợp giáo dục đạo đức lối sống cho HS.
+ Đánh giá hoạt động của Liên đội TNTP-HCM và chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
Liên đội TNTP Hồ Chí Minh của trường hoạt động có nề nếp và có ý thức tự quản tốt. Liên đội đã cùng với nhà trường xây dựng duy trì tốt các nề nếp cho HS . Chi Đoàn thanh niên sinh hoạt khá đều đặn, có nhiều hoạt động sôi nổi như thể thao, văn nghệ, có nhiều đoàn viên tích cực đi đầu trong các phong trào của trường và của tuổi trẻ tại địa phương.
Liên đội đã tổ chức tốt các chương trình hoạt động của đội theo chủ đề năm học đó là :
- Măng non đất nước – Tiếp bước cha anh.
- Hành trang tri thức – Vững bước tương lai .
- Thân thiện đến trường – Thắp sáng ước mơ.
- Xây dựng đội vững mạnh – Tiến bước lên Đoàn.
Liên đội đã sử dụng có hiệu quả bảng tin của nhà trường, hàng tuần, hàng tháng các chương trình, kế hoạch hoạt động, kết quả thi đua của các lớp thường xuyên được thông báo trên bảng tin đã góp phần đưa các hoạt động của Liên đội vào nề nếp. Đặc biệt Liên đội đã mở mục đố vui trên bảng tin, hàng tuần ban biên tập đã tuyển chọn những câu đố vui có tác dụng giáo dục và nâng cao kiến thức hiểu biết cho HS để đưa lên bảng tin và phát động toàn thể HS tham gia giải đố, những HS có câu đố hay, lời giải tốt được Liên đội tuyên dương kịp thời vào sáng thứ 2 hàng tuần.
+ Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Ban đại diện CMHS được kiện toàn tổ chức sớm ngay từ đầu năm học, hoạt động đúng quy chế và có sự phối kết hợp toàn diện với nhà trường trong công tác quản lí giáo dục HS đồng thời làm tốt công tác thăm hỏi động viên CBGV và HS khi ốm đau, nhân các ngày lễ tết, tặng thưởng các CBGV và HS có thành tích cao trong giảng dạy và học tập nhân dịp khai giảng năm học mới.
+ Công tác chủ nhiệm lớp:
Nhà trường đã chọn những GV có năng lực và uy tín để làm công tác chủ nhiệm lớp. Hầu hết các GV chủ nhiệm đều nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao đối với lớp và HS. Các GV chủ nhiệm đã có nhiều biện pháp phù hợp để quản lí và giáo dục HS, đã xây dựng kế hoạch chủ nhiệm khá tỉ mĩ, sát với tình hình của lớp và yêu cầu nhiệm vụ của năm học nên các kế hoạch có tính khả thi khá cao .
- Một số GV chủ nhiệm có tinh thần trách nhiệm cao, thường xuyên quan tâm đến phong trào của lớp, của trường, các mặt hoạt động và kết quả học tập rèn luyện của lớp mình phụ trách có nhiều tiến bộ đó là các Đ/c : Trần Thị Nhung, Lê Thị Toan, Lâm Thị Thảo.
+ Kết hợp gia đình, nhà trường và xã hội, các hoạt động khác:
- Nhà trường luôn chú trọng và thực hiện tốt nguyên lí giáo dục, đó là : Kết hợp chặt chẽ, có hiệu quả 3 môi trường giáo dục : " Nhà trường - Gia đình - Xã hội" . Ngay từ đầu năm học nhà trường đã kiện toàn tổ chức và hoạt động của Liên đội thiếu niên, Chi đoàn thanh niên và Ban đại diện CMHS, nhanh chóng đưa các hoạt động của các tổ chức này vào nề nếp. Nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh HS các lớp để thống nhất bàn bạc các biện pháp quản lí chăm lo giáo dục HS. Các thông tin của lớp và của HS đều được thông báo kịp thời qua các cuộc họp giao ban đầu tháng với Ban đại diện CMHS, thông báo bằng số liên lạc tới từng phụ huynh HS.
- Nhà trường đã thực hiện tốt các chế độ chính sách ưu đãi với các HS thuộc diện chính sách và các HS có hoàn cảnh khó khăn. Phát động 100% CBGV đăng kí chăm lo giúp đỡ các HS nghèo tạo điều kiện cho các em yên tâm phấn khởi học tập.
- Nhà trường thường xuyên tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương và kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể ở địa phương như Đoàn thanh niên, Hội khuyến học, Hội CCB … trong quá trình quản lí và giáo dục HS .
3) Chất lượng dạy và học:
|
Năm học |
tỉ lệ Xếp loại văn hoá |
Số học sinh giỏi |
Xếp thứ Hội Giảng |
Số đề nghị GV giỏi |
Số C.Đề |
Số N.khoá |
Xếp loại |
|||||||
|
Giỏi |
Khá |
Yếu |
Kém |
Tỉnh |
Huyện |
Thứ |
Tỉnh |
Huyện |
||||||
|
HK I 09-10 |
11,5 |
47,5 |
9,8 |
0 |
|
|
|
|
2 |
8 |
2 |
2 |
Khá |
|
+ Đánh giá về việc đổi mới phương pháp dạy học:
- Hưởng ứng cuộc vận động : " Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo " và cuộc vận động" Hai không " của ngành nên trong năm học 2009 - 2010 này các GV và các tổ chuyên môn luôn chú trọng đổi mới nội dung các bài soạn, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới về phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh . Các GV đều tích cực tham gia các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học của trường, của cụm, của phòng GD - ĐT và áp dụng vào thực tế giảng dạy tại trường. Nhiều GV tích cực sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị và ĐDDH , nhiều GV đã tích cực học tập và soạn giáo án điện tử, soạn giáo án trên máy tính để nâng cao chất lượng soạn giảng tại trường và tham gia các kỳ hội giảng ở trường, ở cụm và ở huyện .
- Nhà trường đã tạo điều kiện cho 5 CBGV tham gia lớp bồi dưỡng tin học tại cụm để nâng cao trình độ phục vụ tốt cho công tác quản lí và giảng dạy tại trường.
- Nhà trường đã mở 1 Website của trường và 4 Website của cá nhân GV, hàng ngày thường xuyên cung cấp tài nguyên và thông tin trao đổi trên mạng.
+ Đánh giá khái quát việc thực hiện quy chế chuyên môn, kết quả thực hiện cuộc vận động Hai không :
- Các GV đều nắm vững và thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định của phòng GD - ĐT . Đa số các GV đều có ý thức soạn bài và chuẩn bị tốt các phương tiện tiện ĐDDH để nâng cao chất lượng giờ dạy.
- Việc kiểm tra, chấm trả bài và vào điểm kịp thời chính xác. Hàng tháng các GV đều vào điểm ở máy tính và sổ điểm lớp đúng quy chế . Việc làm này đã góp phần thực hiện tốt cuộc vân động " Hai không " của ngành. Các giờ kiểm tra của các môn học đều được tổ chức nghiêm túc, đúng quy chế, đảm bảo được tính công bằng khách quan trong việc đánh giá HS.
+ Đánh giá hoạt động của các tổ chuyên môn:
- Các tổ chuyên hoạt động có nề nếp, luôn bám sát vào các nhiệm vụ và các chỉ tiêu phấn đấu của tổ. Các hoạt động của tổ chuyên môn đều tập trung vào việc bàn bài, dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm cho nhau, tổ chức các chuyên đề ngoại khóa, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, kiểm tra việc chấm trả và vào điểm cho HS. Các tổ chuyên môn còn tích cực tham gia các kì hội giảng của trường, của cụm. Kết quả hội giảng cụm : Tổ XH xếp thứ 3 trong cụm.
- Tuy nhiên việc dự giờ rút kinh nghiệm ở các tổ còn ít và chưa thực sự có nề nếp. Công tác làm và sử dụng ĐDDH chưa được các tổ thường xuyên quan tâm và kiểm tra đôn đốc nên số đồ dùng tự làm của GV còn ít và chất lượng chưa cao, hiệu quả sử dụng các trang thiết bị ĐDDH còn thấp .
4) Lao ®éng - HNDN, ThÓ chÊt - thÈm mü:
|
Năm học |
Lao động - HNDN |
GD thể chất - thẩm mĩ |
||||||||||
|
BQ buổi/HS |
%Học nghê |
Vốn LĐ/hs |
Xếp loại |
Số h/s BHYT |
% BHYT |
Số hs giỏi TDTT |
Xếp thứ H.Khoẻ cụm |
Số h/s Bảo hiểm |
% Bảo hiểm |
Nước uống cho h/s |
Tiền chi cho GD thể chất |
|
|
HK I 08-09 |
10 |
25,8 |
3.000 |
Tốt |
237 |
100% |
5 |
|
244 |
100% |
Sôi |
6.196.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đánh giá chung về kết quả thực hiện các cuộc vận động & các phong trào thi đua (Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM; Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; Hai không, Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương…) :
Mặc dù khuôn viên nhà trường còn chặt hẹp, quy hoạch trước đây không hợp lý nhưng nhà trường đã có nhiều cố gắng trong công tác tu bổ CSVC, đã quy hoạch và trồng cây hợp lý và HS của trường luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường cảnh quan, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng trong khuôn viên nhà trường nên cảnh quan nhà trường luôn luôn gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo được yêu cầu xanh - sạch - đẹp.
+ Đánh giá về kết quả giáo dục Lao động HNDN:
- Nhà trường luôn coi trọng công tác LĐSX - HN - DN vì công tác này có vị trí khá quan trọng trong quá trình giáo dục toàn diện cho HS đồng thời góp phần gây hứng thú nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho HS sau này. Nhà trường thường xuyên tổ chức cho HS lao động vệ sinh môi trường, cảnh quan, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, vệ sinh đường làng ngõ xóm, phát động HS có kế hoạch thu gom phế liệu ( vỏ chai, giấy loại) ngay từ đầu năm học để cuối kì ,cuối năm HS nộp về nhà trường bán gây quỹ lao động. Nhà trường đã tổ chức cho 100% HS lớp 9 học nghề phổ thông và sinh hoạt hướng nghiệp nghiêm túc đúng chương trình .
+ Đánh giá về công trình vệ sinh cho giáo viên và học sinh:
- Công trình vệ sinh của GV và HS được xây riêng biệt ở 2 khu vực khác nhau và đều xây theo nguyên lý tự hoại nên rất đảm vệ sinh cho môi trường. Hàng ngày HS đều quét dọn sạch sẽ các khu vệ sinh . Có thể nói công trình vệ sinh của nhà trường được xây dựng hợp lí, hợp vệ sinh, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của thầy và trò.
+ Đánh giá việc sử dụng Tủ thuốc và các chương trình Y tế trường học:
- Tủ thuốc của nhà trường luôn có đủ các loại thuốc dự phòng và một số dụng cụ ytế để sơ cấp cứu ban đầu cho CBGV và HS khi cần thiết. Nhà trường đã kết hợp với trạm ytế kiểm tra vệ sinh môi trường, tuyên truyền phòng chống các loại dịch bệnh, tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức khám sức khỏe, khám răng miệng, khám mắt hột, khám tim mạch cho HS toàn trường .
- Nhà trường đã phân công một cán bộ văn phòng phụ trách công tác ytế trường học và phụ trách tủ thuốc nhà trường, kịp thời đáp ứng các nhu cầu về khám chữa bệnh và sơ cấp cứu ban đầu tại trường cho CBGV và HS .
+ Các đội tuyển TDTT ( Đánh giá cụ thể: mạnh, yếu, lí do ? ):
- Nhà trường đã kết hợp với cụm chủ động thành lập các đội tuyển thể thao, điền kinh của HS ngay từ đầu năm học và tổ chức tập luyện thường xuyên mỗi tuần hai buổi chuẩn bị cho thi đấu tại cụm và huyện. Đội bóng đá của cụm đạt giải 3 cấp huyện, nhà trường có 5 HS tham gia đội bóng đá của cụm. Mặt khác do điều kiện sân bãi quá chặt hẹp và GV thể dục là nữ nên việc huấn luyện bóng đá, bóng rổ gặp nhiều khó khăn, HS còn nhút nhát rụt rè trong tập luyện và thi đấu nên kết quả chưa cao.
IV - Công tác quản lí của hiệu trưởng:
+ Kết quả thực hiện chủ đề năm học: Đổi mới CT quản lý (nêu ngắn gọn việc làm, kết quả ?)
- Nhà trường đã quán triệt tới toàn bộ CBGV về quan điểm đổi mới công tác quản lí. Đó là : Tất cả các thành viên trong Hội đồng nhà trường, từ hiệu trưởng đến các GV, nhân viên đều tham gia vào công tác quản lí giáo dục học sinh; Đổi mới quản lí ở tất cả các khâu từ kế hoạch chỉ đạo đến biện pháp tổ chức thực hiện, đổi mới việc thanh tra, kiểm tra và đánh giá CBGV và HS; Phân cấp quản lí và giao trách nhiệm cụ thể rõ ràng cho từng bộ phận, tổ chức trong nhà trường. Tích cực ứng dụng CNTT trong công tác quản lí chỉ đạo các hoạt động của nhà trường, sử dụng tốt các phần mềm Kế toán, Quản lí học sinh, Quản lí điểm, Quản lí thư viện …
+ CT xây dựng kế hoạch:
- Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của Hiệu trưởng được xây dựng chu đáo, tỉ mỉ, sát với tình hình đặc điểm của nhà trường và địa phương, phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ năm học mà Sở GD - ĐT và Bộ GD - ĐT chỉ đạo. Các phương hướng nhiệm và các chỉ tiêu phấn đấu đều được tập thể CBGV nhà trường bàn bạc và thống nhất cao. Các biện pháp thực hiện kế hoạch đề ra khá phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương nên kế hoạch có tính khả thi cao .
+ CT quản lí giáo viên, nhân viên &CT Thanh tra, Kiểm tra, CT tổ chức thực hiện cuộc VĐ Hai không, cuộc VĐ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh :
- Việc quản lí GV và nhân viên luôn được BGH thực hiện đúng luật lao động và nội quy, quy chế của ngành. Cuối mỗi tháng BGH đều có tổ chức kiểm tra hồ sơ chuyên môn 1 lần vào cuối tháng . Ngoài ra BGH còn dự giờ và kiểm tra đột suất một số GV khi cần thiết. Công tác thanh tra toàn diện GV được tiến hành đúng kế hoạch, đúng quy trình. Trong học kì I vừa qua nhà trường kết hợp với 2 tổ chuyên môn đã tiến hành thanh tra toàn diện được 6 giáo viên đạt 40%.
- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức cho CBGV, HS và Hội CMHS kí cam kết thực hiện tốt các nội dung của hai cuộc vận động " Hai không " và " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ", đồng thời phát động phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" với CBGV, HS và chính quyền, nhân dân địa phương. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện hai cuộc vận động và phong trào thi đua nói trên với những chỉ tiêu và biện pháp cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhà trường và HS. Do đó trong học kì I vừa qua hầu hết CBGV và HS trong toàn trường đã có những việc làm cụ thể, thiết thực để thực hiện tốt cuộc vận động " Hai không", cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh " và phong trào " Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực " . Kết quả các CBGV và hầu hết HS của trường đều có phẩm chất đạo đức tốt, có kỷ luật lao động cao, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có kết quả giảng dạy và học tập tương đối tốt, có ý thức tiết kiệm và tự học tự rèn cao, cảnh quan nhà trường và môi trường giáo dục được cải thiện rõ nét, thu hút được HS đến trường và nâng cao được hiệu quả giáo dục một cách toàn diện. Nhà trường kết hợp với Liên đội tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân
Vũ Vân Phong @ 23:38 02/02/2010
Số lượt xem: 797
- Thành tích chung (25/11/09)









Các tài nguyên mới nhất